Thứ Ba, 18 tháng 10, 2016

Magiê (Mg)

Magiê (Mg) cần thiết cho sự biến dưỡng của calci, photpho, natri, kali, vitamin C, một số vitamin nhóm B; giúp điều hòa trạng thái thần kinh và chức năng vận động của hệ cơ; góp phần quan trọng trong việc biến đổi đường trong máu thành năng lượng; giúp đốt cháy chất béo để biến thành năng lượng. Do đó giúp chống lại sự suy nhược, mệt mỏi và mập phì; làm giãn mạch nên giúp cho hệ tim mạch được khỏe mạnh và giúp ngăn ngừa tai biến tim mạch.Trong các vai trò của Mg có một vai trò rất đặc biệt đối với sản phụ, đó là ngăn ngừa bệnh sản giật, do đó ngừa đẻ non và giảm tử vong sản khoa. Ngoài ra, Mg còn làm giảm bớt triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt; giữ răng và hệ xương khỏe mạnh; phòng ngừa sự lắng đọng calci thành sỏi thận; giảm chứng khó tiêu và táo bón; Mg có vai trò như là một chất an thần chống stress, chống lão hóa và ngừa ung thư.
Cơ thể con người chứa khoảng 20g Mg chủ yếu ở hệ xương và cơ. Hàng ngày, Mg luôn bị mất đi theo mồ hôi, nước tiểu. Nhu cầu cần bổ sung Mg hàng ngày cho người lớn khoảng 420mg, ở phụ nữ có thai và cho con bú nhu cầu 400mg/ngày.
Nếu thiếu Mg thì sao? Khi khẩu phần bị thiếu Mg lâu ngày sẽ dẫn tới các triệu chứng sau: nhạy cảm thần kinh, dễ bực bội, stress, rối loạn vận mạch, run. Phụ nữ có thai dễ bị chứng tiền sản giật, sản giật, rất nguy hiểm cho tính mạng của mẹ và thai nhi. Do đó khi mang thai, phụ nữ cần lưu ý không để thiếu Mg. Nếu xảy ra các triệu chứng của tiền sản giật như phù chân tay, tăng huyết áp, protein nước tiểu, nhức đầu... thì phải đi khám ngay để bác sĩ cho dùng Mg sulfat tiêm đồng thời cho ăn uống theo chế độ giàu Mg.
Người dễ bị thiếu Mg: người đang dùng thuốc lợi tiểu loại thiazid, đổ nhiều mồ hôi, tiêu chảy, nôn mửa dài ngày, nghiện rượu.
Nguồn thiên nhiên chứa Mg: Các loại ngũ cốc, đậu đỗ, rau lá có màu xanh đậm chứa nhiều Mg. 100g các món sau đây chứa trên 100mg Mg: gạo lức (110mg), đậu phộng (220mg), đậu nành (279mg), đậu xanh (200mg), mè trắng (220mg), mè đen (347mg), rau dền (106mg), rau răm (138mg), rau ngót (129mg), nấm mèo (211mg), quả bàng (600mg), đậu trắng (145mg), tía tô (123mg), hạt dưa (112mg)...
Qua những dẫn liệu nói trên cho thấy vai trò quan trọng của Mg đối với sức khỏe, trong đó có sức khỏe của phụ nữ mang thai. 

Thứ Hai, 10 tháng 10, 2016

Ngô

Ngô
Cây lương thực
Ngô, bắp hay bẹ là một loại cây lương thực được thuần canh tại khu vực Trung Mỹ và sau đó lan tỏa ra khắp châu Mỹ. Ngô lan tỏa ra phần còn lại của thế giới sau khi có tiếp xúc của người châu Âu với châu Mỹ vào cuối thế kỷ 15, đầu thế kỷ 16. Wikipedia
Tên khoa họcZea mays
Cấp độLoài
Thông tin dinh dưỡng
Giá trị dinh dưỡng 
Calo (kcal) 365
Lipid 4,7 g
Cholesterol 0 mg
Natri 35 mg
Kali 287 mg
Cacbohydrat 74 g
Protein 9 g
Vitamin A0 IUVitamin C0 mg
Canxi7 mgSắt2,7 mg
Vitamin D0 IUVitamin B60,6 mg
Vitamin B120 µgMagiê127 mg

Thứ Hai, 3 tháng 10, 2016

Khoai môn

Khoai môn có giá trị dinh dưỡng cao hơn khoai tây gấp 1,5 lần. Tinh bột của khoai môn có kích thước nhỏ nhất so với các hạt tinh bột của các loại ngũ cốc, khoai củ khác. Khoai môn có rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe, tốt cho tim mạch, người bị tiểu đường, bệnh thận, phụ nữ có thai...


Khoai môn có thể cung cấp các chất như đạm, tinh bột, chất xơ, kali, các loại vitamin A, C, B, E… cho cơ thể, giúp chống lại các chất gây lão hóa, làm gia tăng thị lực, tăng cường sức đề kháng, nhuận tràng. Chỉ 100g khoai môn có thể cung cấp tới 109 kcal với một lượng dinh dưỡng phong phú cùng vitamin nhiều hơn cả rau xanh và hoa quả.
Ngoài khả năng chữa và ngăn ngừa các căn bệnh như bệnh thận, tim mạch, khớp, u hạch, tiểu đường…, khoai môn còn giúp chúng ta kiểm soát trọng lượng cơ thể, cải thiện sự vận động của đường ruột, vì thế rất có hiệu quả trong việc giảm cân. Ngoài ra, nó cũng có khả năng chống oxy hóa rất cao.
Củ khoai môn, tác dụng của khoai môn
Khoai môn là món ăn bổ dưỡng mang lại nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe.
Khoai môn chứa nhiều vitamin rất cần thiết cho cơ thể như vitamin C, E, B6. Ngoài vitamin, chất xơ… khoai môn còn chứa rất nhiều khoáng chất quan trọng cho sự điều hòa chức năng tim và huyết áp, tăng cường miễn dịch, giúp cơ thể con người chống lại các chất gây lão hóa da, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Về đặc điểm sinh thái cũng như phẩm chất củ của mỗi loại giống khoai môn khác nhau đều khác nhau. Đấy là sự đa dạng có tính di truyền trong loài khoai môn ở nước ta.
Không nhiều người Việt biết được rằng các bộ phận của cây khoai môn đều ăn được và còn là những vị thuốc quý trong Y học cổ truyền dân tộc.
Lá, bẹ lá, thân củ khoai môn đều là thức ăn thường dùng cho người và gia súc. Khoai môn có giá trị dinh dưỡng cao hơn khoai tây gấp 1,5 lần. Tinh bột của khoai môn có kích thước nhỏ nhất so với các hạt tinh bột của các loại ngũ cốc, khoai củ khác. Chính vì thế, khi khoai môn đã được nấu chín hay hầm nhừ qua quá trình chế biến, nó là một thực phẩm giàu năng lượng và dễ tiêu hóa. Khoai môn không ăn sống được như khoai lang. Ăn khoai môn sống sẽ gây ngứa. Thành phần dinh dưỡng của khoai môn có đầy đủ đạm, đường, chất béo, chất khoáng (Fe, Ca, P…), vitamin (giàu vitamin B) và các chất xơ. Emzym tiêu hóa như amylose chiếm tới 14 - 19%. Đạm của khoai môn có 17 acid amin, trong đó có 7 acid amin cần thiết cho con người, tỷ lệ đạt 89,8 mg/100g với rất nhiều acid glutamic và acid aspartic, ít các acid amin chứa lưu huỳnh. Củ khoai môn là nguyên liệu chính của các món ăn ngon và bổ dưỡng khi phối hợp với các loại thực phẩm tươi sống khác. Bột khoai môn dùng để làm bánh, kẹo… được nhiều người ưa chuộng. Bẹ và lá khoai môn được đem muối dưa chua, nấu canh giấm với cá đồng, ốc, thịt, hải sản… và cũng là thức ăn thay rau xanh nuôi heo, gà, vịt…
Toàn bộ cây khoai môn có vai trò của các vị thuốc chữa bệnh. Dịch ép từ bẹ và lá khoai môn có tác dụng cầm máu, trị tiêu chảy, tiêu thũng độc. Lá khoai môn và thịt củ cà rốt, mỗi vị 30g, cùng vài nhánh tỏi, sắc nước uống để cầm tiêu chảy. Để chữa rắn cắn, mụn nhọt, ong đốt, lở chốc, lấy lá khoai môn tươi rửa sạch, giã nát đắp lên. Cũng 30g lá khoai môn phối hợp với một vài vị thuốc nam khác sắc uống chữa tâm hư phiền nhiệt ở phụ nữ có thai. Chữa bệnh nổi mề đay bằng món canh sườn non heo nấu bẹ lá khoai môn. Chữa bệnh ho ra máu bằng canh hoa khoai môn nấu thịt heo nạc. Củ khoai môn không chỉ là thức ăn bổ dưỡng mà còn là vị thuốc quý khá lạ. Khi bị mẩn ngứa, thái củ khoai môn đã cạo vỏ rửa sạch thành những miếng nhỏ, đun sôi lấy nước tắm sẽ hết. Trẻ bị chốc đầu có mủ, lấy củ khoai môn to xay nhuyễn đắp cho trẻ. Bị nhọt đầu đinh, luộc chín khoai môn với giấm, nghiền nát đắp tại chỗ. Khoai môn nấu canh cá lóc, cá diếc là món ăn – bài thuốc dân gian chữa chân âm hư tổn, hạ khí đầy, điều hòa nội tạng. Khoai môn nấu rau rút, cua đồng là một món canh ngon có tác dụng thanh tâm, giải nhiệt, tịnh thần, giúp người ta dễ ngủ, sảng khoái, đỡ mỏi mệt.
I. Tác dụng của củ khoai môn
Ảnh minh họa.
Tốt cho phụ nữ mang thai
Chất magie có trong khoai môn rất cần thiết cho sức khỏe của xương và chức năng của hệ thần kinh cũng như hệ miễn dịch. Nó giúp huyết áp trong máu bình thường, đồng thời điều tiết lượng đường trong máu. Chất magie trong củ khoai môn cũng giúp bạn giảm được chứng chuột rút ở chân, đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai. Một người mỗi ngày cần khoảng 310 mg magie.
Tốt cho người tiểu đường
Theo chuyên gia dinh dưỡng, đối với những người bị bệnh đái tháo đường thường được khuyên là nên chọn các món ăn ít tinh bột và hạn chế tiêu thụ đường, thế nhưng khoai môn lại là sự lựa chọn rất tốt cho họ. Nếu được sự tư vấn sử dụng đúng liều lượng thì người bị bệnh đái tháo đường không bị tăng đường huyết khi ăn khoai môn. Ngoài ra, trong khoai môn còn rất nhiều vitamin A vốn rất tốt trong việc ổn định nồng độ đường trong máu.
Tốt cho người bệnh thận
Những người mắc bệnh thận cần có chế độ ăn uống hợp lý nên kiêng ăn nhiều các chất béo, đường, đạm vì nó khiến cho thận của bạn phải hoạt động nhiều hơn gây đau tức, khó thở. Trong khi đó, khoai môn lại có hàm lượng chất béo, đường, đạm rất ít nhưng thành phần calorie cung cấp năng lượng lại khá cao nên sẽ rất tốt cho những người đang trong quá trình điều trị bệnh thận. Khẩu phần ăn của người mắc bệnh thận trung bình một bữa nên ăn từ 200-300g khoai môn.
Tốt cho hệ tiêu hóa
Khoai môn rất giàu chất xơ và các hạt tinh bột rất có tác dụng với hệ tiêu hóa. Theo chuyên gia dinh dưỡng, cứ một chén khoai môn luộc 132 g sẽ cung cấp 7 g chất xơ (chiếm 27% lượng chất xơ được đề nghị cho cơ thể hằng ngày). Chất xơ giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa và giảm cholesterol. Vì vậy, những người thường xuyên bị táo bón ăn khoai môn thường xuyên sẽ cải thiện rõ rệt.
Tốt cho người ăn kiêng
Những người đang ăn kiêng nên bổ sung thêm khoai môn vào khẩu phần ăn hàng ngày vì loại củ này không cung cấp chất béo, giúp ngăn ngừa tình trạng tăng cân khá hiệu quả.
Điều hòa huyết áp và lượng đường trong máu
Một bát nhỏ khoai môn có chứa khoảng 40mg chất magie. Đây là chất cần thiết cho sức khỏe của xương và chức năng của hệ thần kinh cũng như hệ miễn dịch. Nó cũng giúp huyết áp trong máu bình thường, đồng thời điều tiết lượng đường trong máu. Chất magie trong củ khoai môn cũng giúp bạn giảm được chứng chuột rút ở chân, đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai. Một người mỗi ngày cần khoảng 310 mg magie.
II. Các bài thuốc chữa bệnh từ khoai môn
Chữa bệnh viêm khớp, u hạch
Khoai môn kết hợp cá quả tươi, rau ngổ, rau cần nấu thành cám, ăn nóng có thể chữa bệnh viêm khớp, u hạch. Ngoài ra, khoai môn giã nhỏ thành bã đắp lên vết thương bỏng sẽ lên da non, chóng liền sẹo.
Một số bài thuốc chữa bệnh từ khoai môn
Hoạt huyết tiêu viêm
Khoai sọ 120g, hành sống 3 củ giã nghiền nát, thêm chút rượu khuấy cho nhuyễn đều, bôi đắp qua gạc mỏng trên chỗ đụng giập chấn thương kín có sưng nề bầm tím.
Chữa tiêu chảy, lỵ
Lá khoai sọ 30g, củ cà rốt 30g, tỏi 1 củ. Sắc nước uống.
Chữa mụn nhọt đầu đinh
Củ khoai sọ và giấm, liều lượng bằng nhau. Luộc chín sau đó nghiền nát để đắp.
Chữa rắn cắn, ong đốt
Lấy lá tươi giã nát đắp.
Chữa mề đay
Bẹ lá khoai 60g, rễ cây tai chuột 30g, hồng táo 30g, đường đỏ 30g. Sắc uống. Có thể kết hợp nấu bẹ khoai sọ tươi với sườn lợn.
Thông hầu họng kháng độc, dùng cho bệnh nhân bị u bướu vùng hầu họng
Khoai sọ 6 - 12g, củ khởi (rễ kỷ tử) 50g (có thể thêm thất diệp nhất chi hoa 5g, tân di 12g). Sắc trong 2 giờ, gạn lấy nước trong, uống ngày 1 lần. Dùng liên tục 60 ngày.
III. Cách chọn và ăn khoai môn đúng cách
– Cần rửa sạch vỏ, vứt bỏ các phần bị hỏng, phải khoét bỏ vùng khoai có mầm vì ở các loại này có nhiều độc tố, ăn sẽ bị ngộ độc.
– Không nên gọt vỏ khoai quá dày sẽ làm mất đi lớp protein rất tốt tồn tại ở sát lớp vỏ của củ.
– Đối với người có da nhạy cảm, khi gọt khoai nên đeo găng để không bị ngứa.
– Lưu ý: Cần tránh nhầm lẫn khoai sọ với khoai môn. Khoai sọ có kích thước nhỏ, tròn trịa còn khoai môn củ lớn hơn, hơi dài chứ không tròn. Khi ăn nên chọn những củ có kích thước vừa. Bổ ra, bên trong màu trắng đục, xuất hiện thêm nhiều vân tím thì đó là những củ khoai môn thơm ngon và nhiều bột.

Quả cóc

Bà bầu ăn quả cóc vừa phải thì cũng có lợi cho sức khỏe, vì trong cóc có chứa chất sơ và nhiều chất khác.

Dinh dưỡng trong quả cóc?

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, thành phần thịt quả cóc gồm: glucid 8% -10,5%; protein 0,5% – 0,8%; lipid 0,3% – 1,8%; cellulose 0,9% – 3,6%; tro 0,4% – 0,7%; acid 0,4% – 0,8%.
Trong 100g thịt của loại quả này chứa tới 42mg acid ascorbic, ngoài ra còn có nhiều chất sắt (Fe). Nhai thật kỹ quả cóc với chút muối rồi nuốt dần còn giúp trị đau hầu họng. Dân ở 1 số nơi còn nghiền nhỏ thịt quả cóc để chế món ăn có mùi thơm dễ chịu, tác dụng tiêu thực.
Bà bầu ăn có được không?
Theo lời khuyên của các chuyên gia, bà bầu có thể ăn cóc bởi cóc có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng có lợi cho bà bầu như:
–         Giàu chất xơ
Trái cóc rất giàu chất xơ. Một phần ăn 100g cóc chứa khoảng 5,7 g chất xơ, đáp ứng 23 % lượng chất xơ cần thiết trong ngày. Chất xơ là một dưỡng chất có ích cho hệ tiêu hóa, giúp cải thiện chức năng đường ruột và tiêu hóa thức ăn dễ dàng, cho cảm giác no lâu, từ đó bà bầu ăn cóc giúp kiểm soát các cơn đói và cân nặng một cách hiệu quả. Ngoài ra, ăn nhiều chất xơ từ trái cóc còn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và bệnh tim nữa.

Bà bầu ăn cóc được không là thắc mắc của rất nhiều người
–         Dồi dào vitamin C
Một khẩu phần gồm 100g trái cóc có thể cung cấp cho cơ thể khoảng 34 mg vitamin C, đáp ứng hơn ½ lượng vitamin C cần bổ sung cho cơ thể mỗi ngày. Vitamin C là chất chống ôxy hóa mạnh, giúp bảo vệ cơ thể chống lại các gốc tự do gây hại, làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và ung thư, hỗ trợ hấp thụ chất sắt, tổng hợp collagen và protein để tạo thành các mô liên kết với nhau, giúp chữa lành vết thương và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
–         Trị bệnh tiêu chảy
Cắt 3 miếng vỏ cây (cỡ 2 lóng tay) cho vào 1 lít nước, đun sôi đến khi còn 250 ml, chia 4 uống sẽ giảm nhanh bệnh tiêu chảy.
–         Nhiều chất sắt
Một phần ăn gồm 100g cóc sẽ cung cấp khoảng 3,2 mg sắt, đáp ứng 18% lượng chất sắt cho cơ thể mỗi ngày. Chất sắt rất cần thiết cho sự vận chuyển ôxy và tạo ra các tế bào máu trong cơ thể nhất là đối với bà bầu. Vì vậy ba bau an qua coc rất có lợi và nên bổ sung trong giai đoạn thai kì
–         Giảm đường trong máu
Cách làm: Quả cóc chín vứt bỏ hạt, số lượng không hạn chế, bổ nhỏ sấy hay phơi khô, tán thành bột mịn, để dành (chú ý tránh ẩm mốc bằng cách thỉnh thoảng đổ ra sao qua hay phơi).
Cách dùng: Mỗi ngày 3 thìa, mỗi lần 1 thìa, dùng trước các bữa ăn sáng, trưa, chiều chừng 30-40 phút. Dùng kéo dài thường xuyên. Sau 1-2 tháng thử lại đường máu 1 lần, nếu nồng độ trở lại bình thường thì có thể giảm số lần uống còn 2 lần/ngày (sáng, chiều). Lưu ý rằng đây chỉ là 1 loại thực phẩm hỗ trợ điều trị căn bệnh tiểu đường mà thôi.
–         Phong phú về canxi
Trong 100g cóc chứa 32 mg canxi, cung cấp khoảng 3% lượng canxi cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Canxi là một khoáng chất cần thiết để duy trì xương chắc khỏe, hỗ trợ cho cơ bắp và giúp sự dẫn truyền thần kinh được diễn ra bình thường.
–         Trị cảm cúm, đau họng
Trong 100g thịt của loại quả này chứa tới 42mg acid ascorbic, ngoài ra còn có nhiều chất sắt (Fe). Nhờ vậy, cóc có tác dụng tăng sức đề kháng cho người bị cảm cúm.
Theo giadinhonline.vn