Thứ Ba, 18 tháng 10, 2016

Magiê (Mg)

Magiê (Mg) cần thiết cho sự biến dưỡng của calci, photpho, natri, kali, vitamin C, một số vitamin nhóm B; giúp điều hòa trạng thái thần kinh và chức năng vận động của hệ cơ; góp phần quan trọng trong việc biến đổi đường trong máu thành năng lượng; giúp đốt cháy chất béo để biến thành năng lượng. Do đó giúp chống lại sự suy nhược, mệt mỏi và mập phì; làm giãn mạch nên giúp cho hệ tim mạch được khỏe mạnh và giúp ngăn ngừa tai biến tim mạch.Trong các vai trò của Mg có một vai trò rất đặc biệt đối với sản phụ, đó là ngăn ngừa bệnh sản giật, do đó ngừa đẻ non và giảm tử vong sản khoa. Ngoài ra, Mg còn làm giảm bớt triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt; giữ răng và hệ xương khỏe mạnh; phòng ngừa sự lắng đọng calci thành sỏi thận; giảm chứng khó tiêu và táo bón; Mg có vai trò như là một chất an thần chống stress, chống lão hóa và ngừa ung thư.
Cơ thể con người chứa khoảng 20g Mg chủ yếu ở hệ xương và cơ. Hàng ngày, Mg luôn bị mất đi theo mồ hôi, nước tiểu. Nhu cầu cần bổ sung Mg hàng ngày cho người lớn khoảng 420mg, ở phụ nữ có thai và cho con bú nhu cầu 400mg/ngày.
Nếu thiếu Mg thì sao? Khi khẩu phần bị thiếu Mg lâu ngày sẽ dẫn tới các triệu chứng sau: nhạy cảm thần kinh, dễ bực bội, stress, rối loạn vận mạch, run. Phụ nữ có thai dễ bị chứng tiền sản giật, sản giật, rất nguy hiểm cho tính mạng của mẹ và thai nhi. Do đó khi mang thai, phụ nữ cần lưu ý không để thiếu Mg. Nếu xảy ra các triệu chứng của tiền sản giật như phù chân tay, tăng huyết áp, protein nước tiểu, nhức đầu... thì phải đi khám ngay để bác sĩ cho dùng Mg sulfat tiêm đồng thời cho ăn uống theo chế độ giàu Mg.
Người dễ bị thiếu Mg: người đang dùng thuốc lợi tiểu loại thiazid, đổ nhiều mồ hôi, tiêu chảy, nôn mửa dài ngày, nghiện rượu.
Nguồn thiên nhiên chứa Mg: Các loại ngũ cốc, đậu đỗ, rau lá có màu xanh đậm chứa nhiều Mg. 100g các món sau đây chứa trên 100mg Mg: gạo lức (110mg), đậu phộng (220mg), đậu nành (279mg), đậu xanh (200mg), mè trắng (220mg), mè đen (347mg), rau dền (106mg), rau răm (138mg), rau ngót (129mg), nấm mèo (211mg), quả bàng (600mg), đậu trắng (145mg), tía tô (123mg), hạt dưa (112mg)...
Qua những dẫn liệu nói trên cho thấy vai trò quan trọng của Mg đối với sức khỏe, trong đó có sức khỏe của phụ nữ mang thai. 

Thứ Hai, 10 tháng 10, 2016

Ngô

Ngô
Cây lương thực
Ngô, bắp hay bẹ là một loại cây lương thực được thuần canh tại khu vực Trung Mỹ và sau đó lan tỏa ra khắp châu Mỹ. Ngô lan tỏa ra phần còn lại của thế giới sau khi có tiếp xúc của người châu Âu với châu Mỹ vào cuối thế kỷ 15, đầu thế kỷ 16. Wikipedia
Tên khoa họcZea mays
Cấp độLoài
Thông tin dinh dưỡng
Giá trị dinh dưỡng 
Calo (kcal) 365
Lipid 4,7 g
Cholesterol 0 mg
Natri 35 mg
Kali 287 mg
Cacbohydrat 74 g
Protein 9 g
Vitamin A0 IUVitamin C0 mg
Canxi7 mgSắt2,7 mg
Vitamin D0 IUVitamin B60,6 mg
Vitamin B120 µgMagiê127 mg

Thứ Hai, 3 tháng 10, 2016

Khoai môn

Khoai môn có giá trị dinh dưỡng cao hơn khoai tây gấp 1,5 lần. Tinh bột của khoai môn có kích thước nhỏ nhất so với các hạt tinh bột của các loại ngũ cốc, khoai củ khác. Khoai môn có rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe, tốt cho tim mạch, người bị tiểu đường, bệnh thận, phụ nữ có thai...


Khoai môn có thể cung cấp các chất như đạm, tinh bột, chất xơ, kali, các loại vitamin A, C, B, E… cho cơ thể, giúp chống lại các chất gây lão hóa, làm gia tăng thị lực, tăng cường sức đề kháng, nhuận tràng. Chỉ 100g khoai môn có thể cung cấp tới 109 kcal với một lượng dinh dưỡng phong phú cùng vitamin nhiều hơn cả rau xanh và hoa quả.
Ngoài khả năng chữa và ngăn ngừa các căn bệnh như bệnh thận, tim mạch, khớp, u hạch, tiểu đường…, khoai môn còn giúp chúng ta kiểm soát trọng lượng cơ thể, cải thiện sự vận động của đường ruột, vì thế rất có hiệu quả trong việc giảm cân. Ngoài ra, nó cũng có khả năng chống oxy hóa rất cao.
Củ khoai môn, tác dụng của khoai môn
Khoai môn là món ăn bổ dưỡng mang lại nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe.
Khoai môn chứa nhiều vitamin rất cần thiết cho cơ thể như vitamin C, E, B6. Ngoài vitamin, chất xơ… khoai môn còn chứa rất nhiều khoáng chất quan trọng cho sự điều hòa chức năng tim và huyết áp, tăng cường miễn dịch, giúp cơ thể con người chống lại các chất gây lão hóa da, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Về đặc điểm sinh thái cũng như phẩm chất củ của mỗi loại giống khoai môn khác nhau đều khác nhau. Đấy là sự đa dạng có tính di truyền trong loài khoai môn ở nước ta.
Không nhiều người Việt biết được rằng các bộ phận của cây khoai môn đều ăn được và còn là những vị thuốc quý trong Y học cổ truyền dân tộc.
Lá, bẹ lá, thân củ khoai môn đều là thức ăn thường dùng cho người và gia súc. Khoai môn có giá trị dinh dưỡng cao hơn khoai tây gấp 1,5 lần. Tinh bột của khoai môn có kích thước nhỏ nhất so với các hạt tinh bột của các loại ngũ cốc, khoai củ khác. Chính vì thế, khi khoai môn đã được nấu chín hay hầm nhừ qua quá trình chế biến, nó là một thực phẩm giàu năng lượng và dễ tiêu hóa. Khoai môn không ăn sống được như khoai lang. Ăn khoai môn sống sẽ gây ngứa. Thành phần dinh dưỡng của khoai môn có đầy đủ đạm, đường, chất béo, chất khoáng (Fe, Ca, P…), vitamin (giàu vitamin B) và các chất xơ. Emzym tiêu hóa như amylose chiếm tới 14 - 19%. Đạm của khoai môn có 17 acid amin, trong đó có 7 acid amin cần thiết cho con người, tỷ lệ đạt 89,8 mg/100g với rất nhiều acid glutamic và acid aspartic, ít các acid amin chứa lưu huỳnh. Củ khoai môn là nguyên liệu chính của các món ăn ngon và bổ dưỡng khi phối hợp với các loại thực phẩm tươi sống khác. Bột khoai môn dùng để làm bánh, kẹo… được nhiều người ưa chuộng. Bẹ và lá khoai môn được đem muối dưa chua, nấu canh giấm với cá đồng, ốc, thịt, hải sản… và cũng là thức ăn thay rau xanh nuôi heo, gà, vịt…
Toàn bộ cây khoai môn có vai trò của các vị thuốc chữa bệnh. Dịch ép từ bẹ và lá khoai môn có tác dụng cầm máu, trị tiêu chảy, tiêu thũng độc. Lá khoai môn và thịt củ cà rốt, mỗi vị 30g, cùng vài nhánh tỏi, sắc nước uống để cầm tiêu chảy. Để chữa rắn cắn, mụn nhọt, ong đốt, lở chốc, lấy lá khoai môn tươi rửa sạch, giã nát đắp lên. Cũng 30g lá khoai môn phối hợp với một vài vị thuốc nam khác sắc uống chữa tâm hư phiền nhiệt ở phụ nữ có thai. Chữa bệnh nổi mề đay bằng món canh sườn non heo nấu bẹ lá khoai môn. Chữa bệnh ho ra máu bằng canh hoa khoai môn nấu thịt heo nạc. Củ khoai môn không chỉ là thức ăn bổ dưỡng mà còn là vị thuốc quý khá lạ. Khi bị mẩn ngứa, thái củ khoai môn đã cạo vỏ rửa sạch thành những miếng nhỏ, đun sôi lấy nước tắm sẽ hết. Trẻ bị chốc đầu có mủ, lấy củ khoai môn to xay nhuyễn đắp cho trẻ. Bị nhọt đầu đinh, luộc chín khoai môn với giấm, nghiền nát đắp tại chỗ. Khoai môn nấu canh cá lóc, cá diếc là món ăn – bài thuốc dân gian chữa chân âm hư tổn, hạ khí đầy, điều hòa nội tạng. Khoai môn nấu rau rút, cua đồng là một món canh ngon có tác dụng thanh tâm, giải nhiệt, tịnh thần, giúp người ta dễ ngủ, sảng khoái, đỡ mỏi mệt.
I. Tác dụng của củ khoai môn
Ảnh minh họa.
Tốt cho phụ nữ mang thai
Chất magie có trong khoai môn rất cần thiết cho sức khỏe của xương và chức năng của hệ thần kinh cũng như hệ miễn dịch. Nó giúp huyết áp trong máu bình thường, đồng thời điều tiết lượng đường trong máu. Chất magie trong củ khoai môn cũng giúp bạn giảm được chứng chuột rút ở chân, đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai. Một người mỗi ngày cần khoảng 310 mg magie.
Tốt cho người tiểu đường
Theo chuyên gia dinh dưỡng, đối với những người bị bệnh đái tháo đường thường được khuyên là nên chọn các món ăn ít tinh bột và hạn chế tiêu thụ đường, thế nhưng khoai môn lại là sự lựa chọn rất tốt cho họ. Nếu được sự tư vấn sử dụng đúng liều lượng thì người bị bệnh đái tháo đường không bị tăng đường huyết khi ăn khoai môn. Ngoài ra, trong khoai môn còn rất nhiều vitamin A vốn rất tốt trong việc ổn định nồng độ đường trong máu.
Tốt cho người bệnh thận
Những người mắc bệnh thận cần có chế độ ăn uống hợp lý nên kiêng ăn nhiều các chất béo, đường, đạm vì nó khiến cho thận của bạn phải hoạt động nhiều hơn gây đau tức, khó thở. Trong khi đó, khoai môn lại có hàm lượng chất béo, đường, đạm rất ít nhưng thành phần calorie cung cấp năng lượng lại khá cao nên sẽ rất tốt cho những người đang trong quá trình điều trị bệnh thận. Khẩu phần ăn của người mắc bệnh thận trung bình một bữa nên ăn từ 200-300g khoai môn.
Tốt cho hệ tiêu hóa
Khoai môn rất giàu chất xơ và các hạt tinh bột rất có tác dụng với hệ tiêu hóa. Theo chuyên gia dinh dưỡng, cứ một chén khoai môn luộc 132 g sẽ cung cấp 7 g chất xơ (chiếm 27% lượng chất xơ được đề nghị cho cơ thể hằng ngày). Chất xơ giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa và giảm cholesterol. Vì vậy, những người thường xuyên bị táo bón ăn khoai môn thường xuyên sẽ cải thiện rõ rệt.
Tốt cho người ăn kiêng
Những người đang ăn kiêng nên bổ sung thêm khoai môn vào khẩu phần ăn hàng ngày vì loại củ này không cung cấp chất béo, giúp ngăn ngừa tình trạng tăng cân khá hiệu quả.
Điều hòa huyết áp và lượng đường trong máu
Một bát nhỏ khoai môn có chứa khoảng 40mg chất magie. Đây là chất cần thiết cho sức khỏe của xương và chức năng của hệ thần kinh cũng như hệ miễn dịch. Nó cũng giúp huyết áp trong máu bình thường, đồng thời điều tiết lượng đường trong máu. Chất magie trong củ khoai môn cũng giúp bạn giảm được chứng chuột rút ở chân, đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai. Một người mỗi ngày cần khoảng 310 mg magie.
II. Các bài thuốc chữa bệnh từ khoai môn
Chữa bệnh viêm khớp, u hạch
Khoai môn kết hợp cá quả tươi, rau ngổ, rau cần nấu thành cám, ăn nóng có thể chữa bệnh viêm khớp, u hạch. Ngoài ra, khoai môn giã nhỏ thành bã đắp lên vết thương bỏng sẽ lên da non, chóng liền sẹo.
Một số bài thuốc chữa bệnh từ khoai môn
Hoạt huyết tiêu viêm
Khoai sọ 120g, hành sống 3 củ giã nghiền nát, thêm chút rượu khuấy cho nhuyễn đều, bôi đắp qua gạc mỏng trên chỗ đụng giập chấn thương kín có sưng nề bầm tím.
Chữa tiêu chảy, lỵ
Lá khoai sọ 30g, củ cà rốt 30g, tỏi 1 củ. Sắc nước uống.
Chữa mụn nhọt đầu đinh
Củ khoai sọ và giấm, liều lượng bằng nhau. Luộc chín sau đó nghiền nát để đắp.
Chữa rắn cắn, ong đốt
Lấy lá tươi giã nát đắp.
Chữa mề đay
Bẹ lá khoai 60g, rễ cây tai chuột 30g, hồng táo 30g, đường đỏ 30g. Sắc uống. Có thể kết hợp nấu bẹ khoai sọ tươi với sườn lợn.
Thông hầu họng kháng độc, dùng cho bệnh nhân bị u bướu vùng hầu họng
Khoai sọ 6 - 12g, củ khởi (rễ kỷ tử) 50g (có thể thêm thất diệp nhất chi hoa 5g, tân di 12g). Sắc trong 2 giờ, gạn lấy nước trong, uống ngày 1 lần. Dùng liên tục 60 ngày.
III. Cách chọn và ăn khoai môn đúng cách
– Cần rửa sạch vỏ, vứt bỏ các phần bị hỏng, phải khoét bỏ vùng khoai có mầm vì ở các loại này có nhiều độc tố, ăn sẽ bị ngộ độc.
– Không nên gọt vỏ khoai quá dày sẽ làm mất đi lớp protein rất tốt tồn tại ở sát lớp vỏ của củ.
– Đối với người có da nhạy cảm, khi gọt khoai nên đeo găng để không bị ngứa.
– Lưu ý: Cần tránh nhầm lẫn khoai sọ với khoai môn. Khoai sọ có kích thước nhỏ, tròn trịa còn khoai môn củ lớn hơn, hơi dài chứ không tròn. Khi ăn nên chọn những củ có kích thước vừa. Bổ ra, bên trong màu trắng đục, xuất hiện thêm nhiều vân tím thì đó là những củ khoai môn thơm ngon và nhiều bột.

Quả cóc

Bà bầu ăn quả cóc vừa phải thì cũng có lợi cho sức khỏe, vì trong cóc có chứa chất sơ và nhiều chất khác.

Dinh dưỡng trong quả cóc?

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, thành phần thịt quả cóc gồm: glucid 8% -10,5%; protein 0,5% – 0,8%; lipid 0,3% – 1,8%; cellulose 0,9% – 3,6%; tro 0,4% – 0,7%; acid 0,4% – 0,8%.
Trong 100g thịt của loại quả này chứa tới 42mg acid ascorbic, ngoài ra còn có nhiều chất sắt (Fe). Nhai thật kỹ quả cóc với chút muối rồi nuốt dần còn giúp trị đau hầu họng. Dân ở 1 số nơi còn nghiền nhỏ thịt quả cóc để chế món ăn có mùi thơm dễ chịu, tác dụng tiêu thực.
Bà bầu ăn có được không?
Theo lời khuyên của các chuyên gia, bà bầu có thể ăn cóc bởi cóc có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng có lợi cho bà bầu như:
–         Giàu chất xơ
Trái cóc rất giàu chất xơ. Một phần ăn 100g cóc chứa khoảng 5,7 g chất xơ, đáp ứng 23 % lượng chất xơ cần thiết trong ngày. Chất xơ là một dưỡng chất có ích cho hệ tiêu hóa, giúp cải thiện chức năng đường ruột và tiêu hóa thức ăn dễ dàng, cho cảm giác no lâu, từ đó bà bầu ăn cóc giúp kiểm soát các cơn đói và cân nặng một cách hiệu quả. Ngoài ra, ăn nhiều chất xơ từ trái cóc còn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và bệnh tim nữa.

Bà bầu ăn cóc được không là thắc mắc của rất nhiều người
–         Dồi dào vitamin C
Một khẩu phần gồm 100g trái cóc có thể cung cấp cho cơ thể khoảng 34 mg vitamin C, đáp ứng hơn ½ lượng vitamin C cần bổ sung cho cơ thể mỗi ngày. Vitamin C là chất chống ôxy hóa mạnh, giúp bảo vệ cơ thể chống lại các gốc tự do gây hại, làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và ung thư, hỗ trợ hấp thụ chất sắt, tổng hợp collagen và protein để tạo thành các mô liên kết với nhau, giúp chữa lành vết thương và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
–         Trị bệnh tiêu chảy
Cắt 3 miếng vỏ cây (cỡ 2 lóng tay) cho vào 1 lít nước, đun sôi đến khi còn 250 ml, chia 4 uống sẽ giảm nhanh bệnh tiêu chảy.
–         Nhiều chất sắt
Một phần ăn gồm 100g cóc sẽ cung cấp khoảng 3,2 mg sắt, đáp ứng 18% lượng chất sắt cho cơ thể mỗi ngày. Chất sắt rất cần thiết cho sự vận chuyển ôxy và tạo ra các tế bào máu trong cơ thể nhất là đối với bà bầu. Vì vậy ba bau an qua coc rất có lợi và nên bổ sung trong giai đoạn thai kì
–         Giảm đường trong máu
Cách làm: Quả cóc chín vứt bỏ hạt, số lượng không hạn chế, bổ nhỏ sấy hay phơi khô, tán thành bột mịn, để dành (chú ý tránh ẩm mốc bằng cách thỉnh thoảng đổ ra sao qua hay phơi).
Cách dùng: Mỗi ngày 3 thìa, mỗi lần 1 thìa, dùng trước các bữa ăn sáng, trưa, chiều chừng 30-40 phút. Dùng kéo dài thường xuyên. Sau 1-2 tháng thử lại đường máu 1 lần, nếu nồng độ trở lại bình thường thì có thể giảm số lần uống còn 2 lần/ngày (sáng, chiều). Lưu ý rằng đây chỉ là 1 loại thực phẩm hỗ trợ điều trị căn bệnh tiểu đường mà thôi.
–         Phong phú về canxi
Trong 100g cóc chứa 32 mg canxi, cung cấp khoảng 3% lượng canxi cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Canxi là một khoáng chất cần thiết để duy trì xương chắc khỏe, hỗ trợ cho cơ bắp và giúp sự dẫn truyền thần kinh được diễn ra bình thường.
–         Trị cảm cúm, đau họng
Trong 100g thịt của loại quả này chứa tới 42mg acid ascorbic, ngoài ra còn có nhiều chất sắt (Fe). Nhờ vậy, cóc có tác dụng tăng sức đề kháng cho người bị cảm cúm.
Theo giadinhonline.vn

Thứ Sáu, 30 tháng 9, 2016

Hồng ngâm

Quả hồng ngâm giàu giá trị dinh dưỡng 

Quả hồng một trong các loại trái cây ngon, quả hồng có chứa nhiều vitamin A (cung cấp khoảng 3% lượng vitamin A mà cơ thể cần/ngày), vitamin C (cung cấp khoảng 12), các chất xơ hòa tan (cung cấp khoảng 9,5%) khoáng như mangan (cung cấp khoảng 15%), đồng (cung cấp khoảng 12%) và đặc biệt là các hợp chất phenolic. Hợp chất phenolic có tác dụng chống oxihóa, chống ung thư, bảo vệ tim mạch, ngoài ra cùng với vitamin C hợp chất phenolic còn có tác dụng ngăn ngừa hiện tượng lão hóa của tế bào.

hong ngam

Tác dụng của quả hồng ngâm


Tốt cho người giảm cân
 
Hồng là loại quả rất tốt khi bạn đang ăn kiêng, vị ngọt của nó chế ngự cơn đói rất tốt mà vẫn không có nhiều calories, bởi vậy các nhà dinh dưỡng khuyên những người thừa cân nên bổ sung hồng vào khẩu phần ăn của mình. 

Chữa rối loạn tiêu hóa

Quả hồng ngâm còn được dùng để chữa rối loạn tiêu hóa nhờ chất keo pectin tự nhiên trong thịt quả. Bản chất của pectin là một loại chất xơ, tan trong nước, làm tăng độ nhớt, tăng cường tiêu hóa. 

Ngăn ngừa các bệnh tim mạch

Quả hồng chứa nhiều đường, hầu hết là đường glucose và fructose, giúp các mạch máu lưu thông, làm khỏe các cơ tim mà vẫn duy trì được lượng đường máu ở mức bình thường.

Ngừa bệnh ung thư

Hồng ngâm có hàm lượng beta caroten cao. Đây là một trong nhóm chất chống oxy hóa có tác dụng loại bỏ tác động của gốc tự do gây ung thư. Ngoài ra, các hợp chất như sibutol và axit betulinic trong quả hồng ngâm cũng được coi là chất  có tác dụng phòng bệnh ung thư.

Chống lão hóa và làm đẹp da

Một nghiên cứu mới tại Nhật Bản đã chứng minh tác dụng chống lão hóa của hồng nhờ nhóm hợp chất proan – thocyanidin có nhiều trong lớp vỏ quả hồng ngâm, giúp bảo vệ tế bào không bị oxy hóa, củng cố thị lực.

Ngoài ra, hồng chứa nhiều Vitamin C, A, chất sắt giúp da hồng hào và duy trì thành phần đúng của máu, cải thiện sức khỏe làn da và tóc?

Chống nhiễm trùng hiệu quả

Trong quả hồng còn chứa nhiều chất catechins và polyphenolic có tác dụng chống oxy hóa mạnh, kháng viêm, chống nhiễm trùng hiệu quả.

Những người không nên ăn quả hồng

Những người bị đường huyết

Trong quả hồng chứa 10,8% carbohydrate mà hầu hết là disaccharides và monosacarit đơn giản, nên sau khi ăn rất dễ bị hấp thụ, khiến lượng đường huyết tăng lên. Đối với những bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt là những người kém kiểm soát đường huyết là vô cùng có hại.

Người có thể trạng kém

Những người bị tiêu chảy, người mới ốm dậy, cơ thể suy nhược, phụ nữ sau sinh, người có chức năng dạ dày kém, viêm dạ dày mãn tính, khó tiêu,… cũng không nên ăn loại quả này.

Lưu ý cần biết  nhất định  khi ăn quả hồng

Không ăn lúc đói

Do thành phần tannin và pectin có trong quả hồng khi ở môi trường acid của dạ dày lúc bụng đói sẽ kết tụ lại. Những khối kết tụ này khi không xuống được ruột non thông qua môn vị, sẽ lưu lại trong dạ dày và hình thành sỏi. Nếu chúng không được thải ra ngoài theo đường tự nhiên, sẽ gây tắc nghẽn tại đường tiêu hóa, gây ra các triệu chứng như đau quặn bụng trên, nôn mửa, thậm chí nôn ra máu…

Không ăn hồng với canh cua

Hồng và canh cua không nên ăn cùng nhau, chất tannin và các thành phần khác có trong quả hồng có thể làm cho chất đạm trong thịt cua kết tủa rắn lại, chất rắn đó lâu dần sẽ lưu lại trong ruột, lên men rồi thối rữa, từ đó gây buồn nôn, đau bụng, đi ngoài…

Không kết hợp quả hồng và thịt ngỗng

Thịt ngỗng là loại thực phẩm giàu protein chất lượng cao, khi gặp tanin trong quả hồng, protein này dễ ngưng tụ thành protein acid tannic, tích tụ trong dạ dày, trường hợp nặng có thể gây tử vong.

Không ăn hồng với khoai lang

Thành phần chủ yếu của khoai lang là tinh bột, sau khi được đưa vào dạ dày sẽ sản sinh ra một lượng lớn acid dạ dày, nếu lại ăn thêm một vài quả hồng, sẽ xảy ra phản ứng kết tủa dưới tác dụng của axit dạ dày. Khi các chất kết tủa này liên kết với nhau, sẽ hình thành sỏi không hòa tan, vừa khó tiêu hóa, lại không dễ đào thải ra ngoài, từ đó hình thành sỏi trong dạ dày, đe dọa sức khỏe của dạ dàymột cách nghiêm trọng.

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, với người tiêu dùng, về mặt cảm quan rất khó phát hiện đâu hồng ngâm nước bình thường hay là ngâm có hóa chất.
Vì vậy, khi mua quả hồng ngâm, nên mua ở những nơi uy tín. Khi mua chọn nên chọn những quả hồng già, quả còn nguyên núm, không dập nát, không vết thâm nhũn.

Quả hồng già thường có cuống đen, hơi cong, da căng bóng. Nhìn quả hồng có vỏ màu hơi ửng vàng. 

Thêm nữa, khi mua mọi người có thể ăn thử xem quả hồng đã chín chưa, có bị chát không.

Tránh chọn những quả có vết thâm, bị nứt và dập hoặc bị rụng mất núm. Quả hồng bị chát thường là những quả được vặt non.

Nếu chẳng may bà bầu mua phải hồng xanh, muốn hồng hết chát thì sau khi rửa sạch bằng nước muối bạn lấy kim châm vào quả hồng rồi ngâm vào nước sôi để nguội, vị chát sẽ không còn. Hoặc ngâm nguyên quả hồng vào nước lọc cũng được, nhưng thời gian ngâm sẽ lâu hơn.

BS.CKII Đỗ Thị Ngọc Diệp - GĐ Trung tâm dinh dưỡng TPHCM trả lời trên trang Khám Phá cho biết, hồng ngâm là một loại quả ngon của mùa thu. 
Hồng ngâm ngoài cung cấp một giá trị năng lượng như nhiều trái cây khác thì trong loại trái cây này có khá nhiều khoáng chất tốt cho sức khỏe như mangan - chất khoáng vi lượng giúp điều hòa thần kinh, tăng cường sự phát triển của trẻ em.
Ngoài ra, trái hồng ngâm còn có khá nhiều kali tốt cho những người bị cao huyết áp, làm việc trí óc và người hoạt động nhiều được hoạt động tốt hơn. Bên cạnh đó, quả hồng còn có kẽm, đồng và vitamin C, axit amin… rất tốt cho sức khỏe.
Bà bầu ăn hồng ngâm được không?
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, bà bầu ăn hồng ngâm rất tốt cho sức khỏe.
Hồng ngâm giúp bà bầu "làm nhẹ" dạ dày, giảm chứng đầy hơi hoặc trị táo bón. Chất xơ có trong hồng ngâm là loại chất xơ pectin, có tác dụng kiểm soát sự thèm ăn một cách tự nhiên, điều chỉnh lượng đường trong máu, giữ chúng ở mức ổn định.
Trong quả hồng còn chứa nhiều chất catechins và polyphenolic có tác dụng chống oxy hóa mạnh, kháng viêm, chống nhiễm trùng hiệu quả.
Ngoài ra, hồng ngâm giúp bà bầu tăng cường hệ tiêu hóa. Quả hồng giàu chất xơ và tannin dồi dào, có tác động tích cực đến quá trình hoạt động của nhu động ruột, giúp ngừa tiêu chảy một cách hữu hiệu, cải thiện hệ tiêu hóa. Một quả hồng ngâm bình thường chứa tới 6g chất xơ, đảm bảo khoảng ¼ lượng chất xơ bạn cần hàng ngày.

Thứ Năm, 21 tháng 7, 2016

Chứng dị ứng ở bà bầu

Nguyên nhân gây ra chứng dị ứng ở bà bầu

Dị ứng là một phản ứng bất thường của hệ miễn dịch. Dị ứng xảy ra khi hệ miễn dịch chịu ảnh hưởng của một chất vô hại nào đó trong môi trường. Các chất này được gọi chung là dị ứng nguyên. Ba bau bi di ung nguyên nhân có thể là nấm mốc, vật nuôi, một số loại thực phẩm, mạt nhà, gián…
Trong thời gian mang thai hoạt động của các cơ quan và sự chuyển hóa các chất trong cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi và rõ rệt nhất là những biến đổi về nội tiết. Đó là nguyên nhân khiến các bà mẹ dễ bị dị ứng và tình trạng dị ứng thậm chí đến mức nghiêm trọng.

Dấu hiệu, triệu chứng dị ứng ở bà bầu dễ nhận biết nhất

– Bạn bị ngứa toàn thân đi kèm dấu hiệu vàng da: Có thể bạn đang mắc phải chứng mật kém lưu thông.
– Bạn bị phát ban và sốt: Bạn có thể mắc chứng thủy đậu, herpes…
– Bạn bị ngứa đi kèm với tổn thương ngoài da: Bạn có thể mắc chứng chàm, vẩy nến…
– Bạn bị ngứa kèm theo dấu hiệu nóng rát âm đạo: Bạn có thể bị nhiễm nấm âm đạo hoặc mắc phải các chứng bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.

Các chứng dị ứng thường gặp ở bà bầu

Bà bầu bị dị ứng với mẫn ngứa:

Nhiều phụ nữ bị mẩn ngứa ngoài da suốt từ khi thụ thai đến lúc sinh xong. Tình trạng này không chỉ làm bệnh nhân khó chịu, bực dọc mà còn có thể gây nhiễm khuẩn da (do gãi đến sây sát và nhiễm trùng), dẫn đến nhiễm khuẩn các cơ quan phủ tạng khác trong cơ thể.

Bà bầu bị dị ứng do Nôn

Bản chất bào thai và sự trao đổi chất giữa mẹ và con qua hệ thống rau thai có thể là một yếu tố gây dị ứng điển hình, vì trong bào thai có các protein lạ đối với cơ thể người mẹ (protein đó có nguồn gốc từ người bố, được tinh trùng mang đến khi thụ tinh). Một số ít phụ nữ khi mới có thai bị nôn mửa rất nặng, đến mức gầy sút, chỉ còn da bọc xương, mạch nhanh, máu bị nhiễm axit rất nặng, có thể tử vong nếu không được điều trị đúng và kịp thời. Nếu việc điều trị nội khoa không có kết quả, bác sĩ phải phá thai để cứu mẹ thì ngay sau khi phá thai, bà mẹ lập tức ngừng nôn mửa và trở lại bình thường.

Bà bầu bị dị ứng do tiêu chảy:

Sau một thời gian dài kiêng khem quá mức, một số sản phụ tự cho phép mình ăn một lúc quá nhiều thức ăn khoái khẩu, điều đó có thể dẫn đến nguy cơ bị tiêu chảy nặng. Trong nhiều năm sau đó, thậm chí suốt cuộc đời, hễ cứ ăn lại thức ăn đó là họ lại bị tiêu chảy.

Cách phòng bệnh dị ứng ở bà bầu

– Ba bau bi di ung nên tắm rửa sạch sẽ, mặc trang phục thông thoáng để tránh hiện tượng đổ mồ hôi. Bạn cũng nên tránh ra ngoài khi trời nắng hoặc cư trú trong những nơi nóng bức.
– Ba bau bi di ung nên tránh tắm nước nóng lâu dưới vòi hoa sen hoặc ngâm mình lâu trong bồn tắm. Điều này chỉ khiến da bạn nhanh bị khô và càng thêm ngứa hơn.
– Nếu dùng sữa tắm, Ba bau bi di ung nên chọn loại có độ pH vừa phải. Một số loại sữa tắm không phù hợp có thể khiến da bạn bị khô và ngứa hơn. Để an toàn, bạn nên chọn loại sữa tắm không kích ứng (phù hợp với cả làn da mẫn cảm). Hoặc bạn có thể tắm với nước ấm mà không cần sữa tắm. Thỉnh thoảng, bạn mới nên dùng cách tắm ấm bằng bột yến mạch (đây là cách tắm xuất hiện ở nhiều spa). Phương pháp này có tác dụng cải thiện tình trạng bị ngứa da khi mang thai.
– Ba bau bi di ung nên tránh các loại xà phòng hoặc các sản phẩm chăm sóc da có chứa nồng độ xút cao, dễ gây kích ứng.
– Bạn có thể dùng một chiếc khăn mát hoặc một chiếc khăn ấm để chườm vào vùng da bị ngứa, giúp giảm bớt cơn ngứa. Hoặc bạn có thể dùng túi chườm mát hoặc túi chườm ấm để làm dịu cơn ngứa.
– Bạn nên lưu ý tránh cào, gãi khi ngứa. Nguyên nhân là vì càng gãi thì bạn lại càng ngứa hơn. Ngoài ra, nếu gãi nhiều sẽ khiến cho lớp da ở chỗ đó càng bị kích thích, dễ để lại di chứng về sau. Tốt nhất, bạn có thể lấy tay vỗ (chà) nhẹ vào chỗ ngứa. Bạn cũng nên cắt móng tay, vệ sinh bàn tay để tránh nhiễm trùng vào vùng da bị ngứa.
– Để giảm ngứa do thay đổi độ pH âm đạo khi mang thai, bạn nên giữ vùng kín luôn được khô thoáng, sạch sẽ. Nếu muốn dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ, bạn nên chọn loại phù hợp. Trên thị trường, có một số loại dung dịch vệ sinh phụ nữ bị chống chỉ định cho phụ nữ có thai. Bạn cũng không nên lạm dụng các loại dung dịch vệ sinh vì chúng có thể làm thay đổi môi trường pH tự nhiên của âm đạo.
– Bạn cũng nên tránh những loại thức ăn dễ gây dị ứng. Bạn nên tăng cường các loại thức ăn giàu vitamin A (có trong cá, trứng, các loại rau, củ)… Bạn cũng nên uống nước đều đặn hàng ngày.
– Một số loại kem bôi da, giúp chống rạn da và giữ ẩm có thể lạm dịu cơn ngứa. Với vùng bụng, bạn nên bôi (xoa) kem một cách nhẹ nhàng, tránh kích thích gây co bóp tử cung.
– Nếu tình trạng ngứa trở nên nghiêm trọng, bạn mới nên nhờ bác sĩ tư vấn việc sử dụng thuốc. Bạn không nên tùy ý sử dụng thuốc bởi vì, phần lớn các loại thuốc trị ngứa có ngoài thị trường là dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Lưu ý: Đa số các trường hợp bị ngứa khi mang thai đều an toàn cho sức khỏe của bé. Bất tiện duy nhất là nó khiến người mẹ mất yếu tố thẩm mỹ và khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày…

Cách trị bệnh dị ứng ở bà bầu

Ở những người từng bị dị ứng trước khi có thai, việc mang bầu có thể khiến tình trạng dị ứng nặng thêm hoặc nhẹ đi. Một khảo sát được thực hiện ở những thai phụ đã từng bị hen cho thấy, trong 1/3 trường hợp, bệnh hen được cải thiện; số trường hợp bệnh nặng thêm cũng chiếm tỷ lệ tương tự. Để tránh tình trạng này bạn nên tránh những môi trường dễ gây dị ứng cho bạn, tránh sử dụng các loại thức ăn có thể gây dị ứng, bạn nên uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả tươi và rau xanh.
Những hiểu biết của khoa học về dị ứng hiện vẫn chưa đầy đủ nên việc điều trị tận gốc đối với chứng bệnh này có hiệu quả thấp. Hầu hết các thuốc chống dị ứng là hóa chất kháng histamin (sản phẩm do cơ thể sinh ra khi bị dị ứng), chống chỉ định hoặc phải thận trọng với phụ nữ mang thai và cho con bú. Vì vậy, khi bị dị ứng, thai phụ tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc mà phải đến gặp bác sĩ chuyên khoa. Dựa vào kết quả thăm khám lâm sàng, xét nghiệm và hỏi han cặn kẽ những thông tin cần thiết, bác sĩ sẽ quyết định có cho dùng thuốc hay không; nếu có thì nên chọn loại thuốc nào để ít gây nguy hại cho người mẹ và thai nhi.

Thứ Tư, 20 tháng 7, 2016

Bà bầu có nên ăn rau ngót, rau dền, rau cần không ?

Bà bầu có nên ăn rau ngót hay không?
Theo y học cổ truyền dân gian của Việt nam thì rau ngót có tính mát, giúp giải nhiệt và khá lành tính, vì chứa nhiều vitamin, kali, canxi, magiê, B1, B2, B6, muối khoáng, canxi, phốt pho, vitamin. Bên cạnh đó, loại rau này còn “sở hữu” một lượng protid đáng kể, gấp đôi rau muống và tương đương một số loại đậu.
Như vậy có thể thấy, rau ngót khá bổ, nhưng liệu có lành tính với tất cả mọi người, nhất là bà bầu? Các nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra, trong 100g protid của rau ngót gồm 3,1g lysine, 2,5g methionine, 1g tryptophane, 4,7g phenylalanine, 6,5g threonine, 3,3g valine, 4,6g leucine, 3,3g isoleucine. Đây là những axit amin cực kỳ cần thiết cho cơ thể. Nếu ăn với mức độ vừ phải thì món này có thể cung cấp nhiều dưỡng chất, tuy nhiên nếu lạm dụng thì sẽ mang lại rất nhiều điều nguy hại.

+ Có thể gây sảy thai:
Trong rau ngót tươi chứa hàm lượng lớn papaverin, chất kích thích cơ trơn tử cung co thắt, hoàn toàn không tốt cho phụ nữ mang thai. Từ thời xa xưa, dân gian thường dùng nước rau ngót để phá thai và chữa sót rau nhau. Để đảm bảo an toàn, bà bầu không nên dùng rau ngót tươi, thay vào đó, nấu chín để phòng nguy cơ sảy thai. Lưu ý chọn loại tươi, sạch, để tránh ngộ độc thực phẩm.
+ Làm chậm sự hấp thụ canxi và phốt pho:
Các nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra, Glucocorticoid được hình thành từ kết quả của quá trình trao đổi chất từ lá rau ngót có thể gây cản trở quá trình hấp thụ canxi và phốt pho có trong chính thành phần của rau ngót hoặc những thực phẩm ăn kèm khác. nếu thiếu canxi và phốt pho sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến xương khớp của mẹ bầu trong thai kì. Do đó tốt nhất là các mẹ bầu không nên ăn rau ngót.
Bà bầu có nên ăn rau rền hay không?
Rau dền có hàm lượng vitamin A rất cao cộng thêm các vitamin B(1, 6, 12), C, PP, các protid, đặc biệt hàm lượng lysin cao hơn cả lúa, mì, đậu nành, bắp vàng. Trong rau dền có hàm lượng canxi rất cao, thậm chí còn cao hơn cả rau bó xôi, vì thế mẹ bầu nên ăn rau rền trong thai kì. Như chúng ta đã biết thì canxi là loại khoáng chất đặc biệt trong thai kì. Khi thiếu canxi, thai nhi tăng trưởng sẽ sử dụng canxi trong xương của người mẹ, mà mẹ cũng rất cần chất này để có đủ sức khỏe sinh nở và chăm sóc con sau này nên sẽ khiến mẹ bị loãng xương.
Bên cạnh đó, rau rền còn là nguyên liệu rất tốt cho việc giúp bà bầu dễ sinh nở. Nếu mẹ bầu sinh tại nhà có thể dùng nước cốt 100gr rau dền gai nấu với 100ml nước, bỏ bã, uống khi còn ấm để thuận lợi cho việc sinh nở thay vì tiêm thuốc. Ngoài ra, rau dền còn có tác dụng chữa hậu sản rất hiệu quả. Mẹ bầu có thể ăn cháo nếp cùng với bã của rau rền để chữa và phòng bị các vấn đề hậu sản hiệu quả. Chính vì vậy, ăn rau rền là giải pháp đúng đắn cho bà bầu.
Bà bầu có nên ăn rau cần hay không?
Lợi ích từ rau cần đối với bà bầu có lẽ là điều mà nhiều người đã biết đến. Theo Đông y, rau cần ta có tính bình, giúp bổ máu, hạ huyết áp, tốt cho hệ tiêu hóa. Thành phần dinh dưỡng của rau cần gồm có các dưỡng chất thiết yếu đối với cơ thể như: vitamin P, C, abumin, đường, canxi, phốt pho, sắt, axit hữu cơ và nhiều khoáng chất khác.
Bên cạnh đó, rau cần có có khá nhiều dược tính, trị được một số bệnh cho thai phụ như:
+ Giúp giải độc cơ thể:
Theo các nghiên cứu của khoa học hiện đại thì hàm lượng albumin có trong rau cần là một chất rất ít trong các loại rau khác giúp giải độc cơ thể, bà bầu thường ăn nhiều chất nên có nguy cơ nhiễm độc, chính vì thế ăn rau cần sẽ chống lại được các nguy cơ bị nhiễm độc kim loại nặng.
+ Hạ huyết áp:
Như chúng ta đã biết thì rau cần có chứa rất nhiều chất xơ, không có chất béo, lại ít đường nên là món ăn tốt cho bệnh cao huyết áp. Mặt khác, khi sử dụng rau cần vừa phải, chị em bà bầu có thể giảm được nguy cơ béo phì và tăng cân sau khi sinh.
+ Cung cấp sắt và bổ máu:
Lượng chất sắt, phốt pho có trong rau cần tương đối nhiều giúp cho những người chứng thiếu máu cải thiện được bệnh tật. Bạn có thể dùng rau cần ta xào với thịt bò càng có tác dụng hơn. Bên cạnh đó, rau cần còn có khả năng giúp giảm ho, viêm phế quản.